Gieo quẻ Mai Hoa là lập một quẻ Kinh Dịch từ con số của thời điểm hỏi hoặc của một sự vật bắt gặp, thay vì tung đồng xu. Theo truyền thống, phép này gắn với Thiệu Ung (Thiệu Khang Tiết) đời Tống. Quẻ được đọc bằng quan hệ ngũ hành giữa Thể (mình) và Dụng (việc), nên nhanh và dễ học hơn Lục Hào.
Bài này đưa đủ bảng số cần dùng, công thức lập quẻ theo giờ kèm một ví dụ tính từng bước, cách lập theo con số, và cách đọc quẻ bằng Thể, Dụng, hỗ quái, biến quái. Nếu bạn mới làm quen Kinh Dịch, nên đọc trước bài Kinh Dịch là gì.
Số Tiên Thiên của 8 quẻ
Mai Hoa dùng thứ tự Tiên Thiên để đổi số ra quẻ. Ngũ hành của quẻ dùng ở bước đọc Thể và Dụng.
| Số | Quẻ | Tượng | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| 1 | Càn | Trời | Kim |
| 2 | Đoài | Đầm | Kim |
| 3 | Ly | Lửa | Hỏa |
| 4 | Chấn | Sấm | Mộc |
| 5 | Tốn | Gió | Mộc |
| 6 | Khảm | Nước | Thủy |
| 7 | Cấn | Núi | Thổ |
| 8 | Khôn | Đất | Thổ |
Năm và giờ được đổi ra số theo địa chi:
| Chi | Số | Chi | Số |
|---|---|---|---|
| Tý (23–1 giờ) | 1 | Ngọ (11–13 giờ) | 7 |
| Sửu (1–3 giờ) | 2 | Mùi (13–15 giờ) | 8 |
| Dần (3–5 giờ) | 3 | Thân (15–17 giờ) | 9 |
| Mão (5–7 giờ) | 4 | Dậu (17–19 giờ) | 10 |
| Thìn (7–9 giờ) | 5 | Tuất (19–21 giờ) | 11 |
| Tỵ (9–11 giờ) | 6 | Hợi (21–23 giờ) | 12 |
Cách lập quẻ Mai Hoa theo thời gian
Công thức phổ biến nhất, dùng năm, tháng, ngày âm lịch và giờ:
-
Quẻ trên: số năm (theo chi) + tháng âm + ngày âm, chia 8 lấy số dư.
-
Quẻ dưới: tổng ở bước 1 cộng thêm số giờ (theo chi), chia 8 lấy số dư.
-
Hào động: tổng ở bước 2 chia 6 lấy số dư.
Dư 0 thì tính là 8 khi tìm quẻ, là 6 khi tìm hào. Hào đếm từ dưới lên.
Ví dụ tính đủ bước
Giả sử lúc 9 giờ 30 sáng ngày 27/10/2026 bạn khởi ý hỏi: "Tháng 11 này có nên dọn sang căn hộ mới không?" Ngày này là 18 tháng 9 năm Bính Ngọ, giờ Tỵ.

-
Năm Ngọ là 7. Tổng năm, tháng, ngày: 7 + 9 + 18 = 34. Chia 8 dư 2, quẻ trên là Đoài.
-
Cộng giờ Tỵ (6): 34 + 6 = 40. Chia 8 dư 0, tính là 8, quẻ dưới là Khôn.
-
40 chia 6 dư 4, hào 4 động.
Đoài trên Khôn dưới là quẻ Trạch Địa Tụy (quẻ số 45). Hào 4 là hào dưới cùng của quẻ Đoài; đổi nó từ dương sang âm thì Đoài thành Khảm, quẻ biến là Thủy Địa Tỷ (quẻ số 8).
Cần đổi đúng ngày âm. Với ngày gần Tết hoặc rơi vào năm có tháng nhuận, nên tra lịch vạn niên thay vì nhẩm.
Lập quẻ theo con số và theo chữ
Theo con số. Khi có hai con số tự nhiên xuất hiện (người hỏi buột miệng nói ra, số nhà, số tầng), lấy số thứ nhất chia 8 ra quẻ trên, số thứ hai chia 8 ra quẻ dưới, tổng hai số chia 6 ra hào động. Ví dụ hai số 3 và 7: quẻ trên Ly, quẻ dưới Cấn, thành Hỏa Sơn Lữ (quẻ số 56); 3 + 7 = 10, chia 6 dư 4, hào 4 động. Có sách cộng thêm số giờ vào tổng để tìm hào động.
Theo chữ. Sách Mai Hoa còn lập quẻ từ số chữ trong một câu nói, hoặc số nét của chữ Hán. Nguyên tắc vẫn vậy: đổi ra hai con số, rồi tìm quẻ trên, quẻ dưới, hào động như trên. Cách này ít dùng với tiếng Việt vì không có quy ước đếm nét thống nhất.
Đọc quẻ bằng Thể và Dụng
Trong quẻ chủ, quẻ đơn không chứa hào động là Thể, đại diện cho người hỏi. Quẻ đơn chứa hào động là Dụng, đại diện cho việc được hỏi. Sau đó so ngũ hành của hai quẻ:
| Quan hệ | Nghĩa thường dùng |
|---|---|
| Dụng sinh Thể | Việc nâng đỡ mình, thuận |
| Thể khắc Dụng | Mình làm chủ được việc, tốt nhưng phải bỏ sức |
| Thể, Dụng cùng hành | Hợp nhau, thuận |
| Thể sinh Dụng | Mình phải bỏ công, bỏ của, hao tổn |
| Dụng khắc Thể | Việc gây sức ép, bất lợi |
Ví dụ: Thể là Kim, Dụng là Thổ thì Thổ sinh Kim, tức Dụng sinh Thể.
Hai lớp đọc thêm:
-
Hỗ quái (lấy hào 2–4 làm quẻ dưới, hào 3–5 làm quẻ trên) cho biết diễn tiến ở giữa.
-
Biến quái (quẻ đơn Dụng sau khi đổi hào động) cho biết kết cục. So ngũ hành của nó với Thể như bảng trên.
Đọc ví dụ dọn nhà
-
Thể là Khôn (Thổ), Dụng là Đoài (Kim). Thổ sinh Kim: Thể sinh Dụng. Việc dọn nhà sẽ làm bạn tốn sức, tốn tiền hơn dự tính.
-
Hỗ quái là Phong Sơn Tiệm (quẻ số 53): Tốn ở trên, Cấn ở dưới. Tốn là Mộc, khắc Thể Thổ, nên giữa chừng có việc vướng, thường là thủ tục hay người liên quan. Cấn là Thổ, cùng hành với Thể, nên cũng có người giúp. Bản thân tên quẻ Tiệm nghĩa là tiến dần, không vội được.
-
Biến quái của Dụng là Khảm (Thủy). Thể Thổ khắc Thủy: kết cục bạn làm chủ được việc. Quẻ biến Thủy Địa Tỷ nói về sự gần gũi, nương tựa, hợp với chuyện có chỗ ở mới và hàng xóm mới.
Đọc ghép lại: dọn được, kết quả ổn, nhưng chi phí và công sức sẽ nhiều hơn tính toán, việc nên đi từng bước và nhờ người quen giúp. Đây là một lời nhắc chuẩn bị, không phải lời phán "nên" hay "không nên".
Gieo quẻ Mai Hoa trên Mệnh Guru
Trên app Mệnh Guru có hai lối vào, ứng với hai cách đọc:
-
Mục Gieo Quẻ ở thanh dưới (trên web là trang Gieo quẻ Kinh Dịch): bạn gõ câu hỏi, tung ba đồng xu sáu lần, app dựng quẻ chủ, hào động, quẻ biến và Bàn quẻ Lục Hào. Đây là cách Lục Hào.
-
Hỏi thầy (nút chat ở góc màn hình): bạn nói với thầy là muốn gieo quẻ cho một việc, hoặc bấm nút "+" rồi chọn "Gieo quẻ". Thầy hỏi lại giờ động tâm, tức lúc bạn bắt đầu nghĩ tới việc đó, kèm các lựa chọn nhanh "Vừa mới động tâm", "Sáng nay", "Tối qua", "Mấy hôm nay". Sau đó thầy gieo quẻ và luận. Đây là lối vào theo tinh thần Mai Hoa: hỏi theo ý niệm và thời điểm khởi tâm.
Ví dụ, chúng tôi hỏi thầy lúc 1 giờ 16 sáng ngày 27/10/2026: "Thầy gieo giúp con một quẻ: tháng 11 này con có nên dọn sang căn hộ mới không?", rồi trả lời là vừa mới động tâm. Thầy gieo được Lôi Thiên Đại Tráng (quẻ số 34), hào 6 động, biến sang Hỏa Thiên Đại Hữu (quẻ số 14), và khuyên có thể dọn nhưng nên làm từ tốn, kiểm tra kỹ thủ tục, tránh nóng vội.

Bạn có thể tự đọc lại quẻ này bằng Thể Dụng để luyện tay. Hào 6 nằm ở quẻ trên, nên quẻ trên Chấn (Mộc) là Dụng, quẻ dưới Càn (Kim) là Thể. Kim khắc Mộc: Thể khắc Dụng, việc dọn nhà nằm trong tầm tay. Quẻ hỗ là Trạch Thiên Quải, hai quẻ đơn Đoài và Càn đều thuộc Kim, cùng hành với Thể nên quá trình khá thuận. Biến quái của Dụng là Ly (Hỏa), Hỏa khắc Kim, tức về sau có khoản phát sinh hoặc chuyện phiền cần lường trước. Đọc theo Thể Dụng và đọc theo lời thầy gặp nhau ở cùng một chỗ: làm được, nhưng đừng chủ quan.
Nói cho rõ: app không lập quẻ bằng công thức năm, tháng, ngày, giờ như ví dụ dọn nhà ở trên. Quẻ vẫn được gieo ngẫu nhiên như tung xu, còn giờ động tâm được thầy dùng làm bối cảnh khi luận. Nếu bạn muốn quẻ đúng theo công thức giờ, hãy tự tính theo các bước trong bài rồi dùng bảng Thể Dụng để đọc.
Mai Hoa hay Lục Hào?
| Mai Hoa | Lục Hào | |
|---|---|---|
| Lập quẻ | Số của giờ, ngày, sự vật | Tung ba xu sáu lần |
| Cách đọc | Thể Dụng theo ngũ hành | Can chi, Lục Thân, Thế Ứng |
| Hợp với | Câu hỏi nhanh | Việc lớn, nhiều mặt |
Hai cách không loại trừ nhau. Nhiều người lập Mai Hoa để có cái nhìn nhanh, rồi gieo Lục Hào khi việc lớn. Bài Gieo quẻ hỏi việc có ví dụ đọc Lục Hào cho chuyện đổi công ty, và bài Gieo quẻ Lục Hào và Mai Hoa trên menh.guru giới thiệu cả hai.
Câu hỏi thường gặp
Ở nước ngoài thì tính giờ theo giờ nào?
Cách hay dùng là giờ địa phương nơi bạn đang ở lúc khởi ý, vì Mai Hoa lấy thời khắc của sự việc. Có người vẫn quy về giờ Việt Nam. Chọn một cách và dùng nhất quán.
Tháng nhuận tính thế nào?
Cách phổ biến là tính như tháng chính cùng số, ví dụ tháng 4 nhuận vẫn là 4. Một số sách có quy ước khác; bài này dùng cách phổ biến.
Một câu hỏi gieo lại được không?
Không nên. Mai Hoa lấy thời điểm khởi ý làm gốc, gieo lại ở giờ khác là đã thành một câu hỏi khác. Nếu tình hình đổi hẳn, hãy đặt câu hỏi mới.
Gieo Mai Hoa có cần thành tâm không?
Mai Hoa coi trọng "động tâm", tức lúc câu hỏi thật sự nảy ra trong đầu. Không cần nghi lễ, chỉ cần hỏi khi bạn thật sự đang băn khoăn và hỏi một việc cụ thể.
Nội dung mang tính tham khảo văn hoá và triết học phương Đông, không thay thế tư vấn y tế, tài chính hay pháp lý.