Mệnh Kim hợp màu gì? Màu bản mệnh là trắng, bạc, xám nhạt. Màu tương sinh là vàng, nâu, cam đất của Thổ, vì Thổ sinh Kim. Nên hạn chế đỏ, hồng, cam, tím của Hỏa, vì Hỏa khắc Kim. Mệnh Kim hợp nhất với người mệnh Thổ và mệnh Thủy, cần cân nhắc với mệnh Hỏa và mệnh Mộc.
Kim là hành của mùa thu, phương Tây, kim loại và sự thu gom, cắt gọt. Trong vòng ngũ hành tương sinh tương khắc, Kim được Thổ nuôi, nuôi lại Thủy, chế ngự Mộc và bị Hỏa chế ngự.
Mệnh Kim sinh năm nào?
Mệnh Kim gồm sáu nạp âm, mỗi nạp âm ứng với hai năm liền nhau trong vòng 60 Giáp Tý:
| Nạp âm | Nghĩa tên | Năm sinh |
|---|---|---|
| Hải Trung Kim | Vàng trong biển | 1924, 1925, 1984, 1985 |
| Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | 1932, 1933, 1992, 1993 |
| Bạch Lạp Kim | Vàng trong sáp nến | 1940, 1941, 2000, 2001 |
| Sa Trung Kim | Vàng lẫn trong cát | 1954, 1955, 2014, 2015 |
| Kim Bạc Kim | Vàng dát mỏng | 1962, 1963, 2022, 2023 |
| Thoa Xuyến Kim | Vàng làm trâm, xuyến | 1970, 1971, 2030, 2031 |
Năm ở đây là năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thuộc năm âm trước đó. Ví dụ sinh 10/2/1985 là trước Tết Ất Sửu (20/2/1985), nên vẫn là Giáp Tý; may là Giáp Tý cũng là Hải Trung Kim. Không phải cặp năm nào cũng may như vậy, nên hãy kiểm tra.
Mệnh Kim hợp màu gì, kỵ màu gì?
Hồ sơ trên Mệnh Guru ghi sẵn màu bản mệnh. Người mệnh Kiếm Phong Kim (sinh 1992) dưới đây được ghi màu hợp trắng, bạc, xám nhạt và số may 4, 9.

Thêm vào đó, theo vòng tương sinh, người mệnh Kim thường được khuyên dùng màu của Thổ:
-
Màu bản mệnh: trắng, bạc, xám nhạt, ánh kim.
-
Màu tương sinh: vàng, nâu, cam đất.
-
Nên dùng vừa phải: đen, xanh dương của Thủy. Kim sinh Thủy, mình là bên cho nên hao.
-
Nên hạn chế: đỏ, hồng, cam, tím của Hỏa.
Số 4 và 9 lấy từ Hà Đồ, nơi Kim ứng với cặp số này. Hướng trên hồ sơ (Tây Nam, Đông Bắc, Tây, Tây Bắc trong ảnh) tính theo Bát Trạch từ cung mệnh, không tính theo nạp âm. Hai người cùng mệnh Kim có thể có hướng tốt khác hẳn nhau.
Mệnh Kim hợp với mệnh nào, khắc mệnh nào?
| Mệnh đối phương | Quan hệ | Cách nhìn phổ biến |
|---|---|---|
| Thổ | Thổ sinh Kim | Thuận, mình được nâng đỡ |
| Thủy | Kim sinh Thủy | Thuận, mình là người cho |
| Kim | Cùng hành | Bình hòa, dễ hiểu nhau |
| Mộc | Kim khắc Mộc | Mình lấn át, cần mềm lại |
| Hỏa | Hỏa khắc Kim | Mình bị áp, cần cân nhắc |
So hành nạp âm chỉ là lớp đầu của phép so tuổi. Phép đầy đủ còn xét địa chi (tam hợp, lục hợp, xung, hại) và cung Phu Thê trên lá số Tử Vi của mỗi người.
Sách nạp âm có vài ngoại lệ đáng biết. Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim thường được nói là cần lửa rèn mới thành đồ dùng, nên gặp Hỏa không xấu như các Kim khác. Các thầy không thống nhất danh sách ngoại lệ, nên đọc như một gợi ý chứ không phải luật.
Tính cách thường được gán cho mệnh Kim
Sách vở và dân gian hay mô tả người mệnh Kim là quyết đoán, giữ nguyên tắc, nói thẳng, có óc tổ chức, đôi khi cứng nhắc. Đó là quan niệm, không phải phép đo. Tính cách thật của một người phụ thuộc vào cả lá số và cách họ sống, không chỉ vào năm sinh.
Ví dụ: một lá số mệnh Kim đọc trên app
Lá số mẫu là một người nữ sinh 9/9/1985, 10 giờ sáng. Năm Ất Sửu nên mệnh Hải Trung Kim, nhật chủ là Tân, cũng thuộc Kim.

Tám chữ khá đều: Mộc 4, Kim 3, Thủy 3, Hỏa 1, Thổ 1. App ghi hành vượng là Mộc, hành yếu là Hỏa.

Chú ý dòng nhận định "màu sắc bổ trợ hành vượng: xanh lá cây". Đây là màu của hành đang mạnh nhất trong tám chữ, không phải màu hợp mệnh Kim. Với lá số này, Thổ chỉ có 1 nên màu vàng, nâu vừa là màu tương sinh của mệnh Kim vừa bù vào chỗ thiếu. Hai lớp thông tin khác nhau, đừng gộp làm một.
Muốn xem cho mình, mở lập lá số, nhập ngày giờ sinh, chọn tab Bản Mệnh rồi mở mục "Tứ Trụ & Ngũ Hành". Màu hợp, số may và hướng tốt nằm ở hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Kim có nên đeo trang sức vàng không?
Vàng kim loại thuộc Kim, hợp bản mệnh. Còn màu vàng (như vải vàng) thuộc Thổ, là màu tương sinh. Cả hai đều được xem là hợp với người mệnh Kim.
Mệnh Kim và mệnh Mộc có lấy nhau được không?
Kim khắc Mộc chỉ là một lớp thô. Còn địa chi, cung Phu Thê và cách hai người cư xử. Xem thêm cách so mệnh Thổ và Thủy để thấy mỗi hành có cặp thuận riêng.
Sinh năm 2000 là mệnh gì?
Năm 2000 là Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim, nếu sinh sau Tết (5/2/2000). Sinh trước ngày đó thì thuộc năm Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ.
Nội dung mang tính tham khảo văn hoá và triết học phương Đông, không thay thế tư vấn y tế, tài chính hay pháp lý.