Xem Kinh Dịch theo ngày tháng năm sinh thường là một trong hai việc. Một là tìm mệnh quái: từ năm sinh và giới tính ra một trong tám quẻ đơn, dùng để chọn hướng nhà theo Bát Trạch. Hai là lập quẻ ngày sinh: đưa ngày giờ sinh vào công thức Mai Hoa để ra một trong 64 quẻ.
Cả hai đều tính được trong vài phút. Cái khó là hiểu chúng nói gì. Mệnh quái chỉ nói về hướng hợp với bạn. Quẻ ngày sinh là một biểu tượng để suy ngẫm, không phải lời đoán cả đời. Bài này tính cả hai trên ví dụ cụ thể, rồi nói rõ khi nào nên dùng ngày sinh và khi nào nên gieo quẻ.
Mệnh quái: quẻ đơn của bạn theo năm sinh
Bát Trạch, phép xem hướng nhà theo sách Bát Trạch Minh Kính đời Thanh, gán cho mỗi người một trong tám quẻ đơn của Kinh Dịch: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Quẻ đó gọi là mệnh quái hay cung mệnh, tính từ năm sinh âm lịch và giới tính.
Với người sinh trước năm 2000:
| Giới tính | Phép tính |
|---|---|
| Nam | (100 − hai số cuối năm sinh) chia 9, lấy dư |
| Nữ | (hai số cuối năm sinh − 4) chia 9, lấy dư |
Số dư đổi ra quẻ: 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly (dư 0 tính là 9). Riêng số 5: nam là Khôn, nữ là Cấn.
Người sinh từ năm 2000 trở đi thì nam lấy 99 trừ hai số cuối, nữ lấy hai số cuối cộng 6, rồi chia 9 như trên.
Ví dụ một hồ sơ demo trên Mệnh Guru: nam, sinh 29/8/1992, năm Nhâm Thân. Lấy 100 − 92 = 8, chia 9 dư 8, ra quẻ Cấn. La bàn của app ghi đúng như vậy ngay dưới tên người được đo:

Dòng này chứa hai hệ khác nhau. "Cung Cấn, Tây Tứ Mệnh" là mệnh quái theo Bát Trạch. "Mệnh Kim, Kiếm Phong Kim" là ngũ hành nạp âm của năm Nhâm Thân, thuộc hệ can chi. Hai thứ hay bị gọi chung là "mệnh", nhưng tính theo hai cách khác nhau và dùng cho hai việc khác nhau.
Một ví dụ thứ hai, lá số mẫu dùng trong bài đại vận: nam, sinh năm 1990. Lấy 100 − 90 = 10, chia 9 dư 1, ra quẻ Khảm, thuộc Đông Tứ Mệnh. Hai người đàn ông sinh cách nhau hai năm đã ở hai nhóm hướng ngược nhau.
Mệnh quái dùng để làm gì?
Mệnh quái quyết định bốn hướng tốt và bốn hướng xấu của bạn. Trên la bàn Mệnh Guru, tám quẻ đơn được xếp quanh tâm theo Hậu Thiên Bát Quái: Khảm ở Bắc, Ly ở Nam, Chấn ở Đông, Đoài ở Tây. Vòng màu bên ngoài là tám du niên tính theo mệnh quái của người đang được đo:

Người cung Cấn có Sinh Khí ở Tây Nam, Thiên Y ở Tây Bắc, Diên Niên ở Tây, Phục Vị ở Đông Bắc. Người cung Khảm thì ngược lại, bốn hướng tốt nằm ở Đông Nam, Đông, Nam và Bắc. Cách đo và đọc từng hướng có trong bài la bàn phong thủy online.
Ngoài chuyện hướng, mệnh quái không trả lời câu hỏi nào khác. Nó không nói bạn hợp nghề gì, năm nay tốt hay xấu, hay nên cưới ai. Những câu đó thuộc về lá số Tử Vi hoặc một quẻ gieo cho đúng việc.
Lập quẻ ngày sinh theo cách Mai Hoa
Mai Hoa Dịch Số, sách gán cho Thiệu Ung đời Tống, có phép lập quẻ từ năm, tháng, ngày, giờ. Trên mạng, nhiều người dùng chính phép này cho ngày giờ sinh để có "quẻ ngày sinh". Cách tính:
-
Đổi năm sinh ra số địa chi: Tý 1, Sửu 2, Dần 3… Hợi 12. Lấy tháng và ngày âm lịch.
-
Cộng năm + tháng + ngày, chia 8 lấy dư, ra quẻ trên.
-
Cộng thêm số của giờ sinh (Tý 1… Hợi 12), chia 8 lấy dư, ra quẻ dưới.
-
Lấy tổng ở bước 3 chia 6, số dư là hào động.
Số dư đổi ra quẻ theo thứ tự Tiên Thiên: 1 Càn, 2 Đoài, 3 Ly, 4 Chấn, 5 Tốn, 6 Khảm, 7 Cấn, 8 (hoặc dư 0) Khôn.
Tính cho lá số mẫu, sinh giờ Thìn ngày 19 tháng 2 năm Canh Ngọ:
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Quẻ trên | Ngọ 7 + tháng 2 + ngày 19 = 28; 28 chia 8 dư 4 | Chấn (sấm) |
| Quẻ dưới | 28 + giờ Thìn 5 = 33; 33 chia 8 dư 1 | Càn (trời) |
| Hào động | 33 chia 6 dư 3 | Hào 3 |
Sấm trên, trời dưới là quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, quẻ 34. Hào 3 là hào dương của Càn, động thì hóa âm, quẻ dưới thành Đoài, quẻ biến là Lôi Trạch Quy Muội, quẻ 54. Cách đọc quẻ Mai Hoa bằng Thể và Dụng được giải thích từng bước trong bài gieo quẻ Mai Hoa.
Quẻ ngày sinh nói được gì?
Đại Tráng là quẻ của sức mạnh lớn. Đại Tượng viết 「雷在天上,大壯;君子以非禮弗履」: sấm ở trên trời, người quân tử không bước vào chỗ trái lễ. Hào 3, hào động của ví dụ, có hình ảnh con dê đực húc vào rào, mắc sừng 「羝羊觸藩,羸其角」. Đọc như một lời nhắc, quẻ này nói: có sức thì dễ dùng sức sai chỗ, và cái giá là tự làm mình mắc kẹt.
Đó là một câu đáng nghĩ cho người có lá số này, nhưng chỉ dừng ở mức đó. Thiệu Ung lập quẻ khi có một việc động trước mắt, theo nguyên tắc "bất động bất chiêm" (việc không động thì không xem). Ngày sinh không phải một việc đang động, nên quẻ ngày sinh không có câu hỏi để trả lời. Cũng vì vậy mà mỗi trang web tính "quẻ ngày sinh" một kiểu (lịch dương hay âm, có tính giờ hay không) và cho ra những quẻ khác nhau cho cùng một người.
Có một hệ khác dùng trọn ngày giờ sinh để ra quẻ cho cả đời là Hà Lạc Lý Số, thường gán cho Trần Đoàn đời Tống. Hệ này tính từ tám chữ can chi theo số Hà Đồ, Lạc Thư, phức tạp hơn nhiều. Mệnh Guru hiện không lập quẻ theo Hà Lạc.
Ngày sinh cho lá số, câu hỏi cho quẻ
Một cách chia việc dễ nhớ:
-
Muốn biết mình là người thế nào và đời đi qua những chặng nào: dùng ngày giờ sinh để lập lá số Tử Vi. Lá số mới là thứ dùng ngày sinh cho cả đời.
-
Muốn chọn hướng nhà, hướng bàn, hướng giường: dùng mệnh quái, tức năm sinh và giới tính, trên la bàn phong thủy.
-
Đang đứng trước một việc cụ thể: gieo quẻ cho đúng việc đó. Câu hỏi càng rõ, quẻ càng có chỗ để đọc. Bài Lục hào là gì có một quẻ gieo thật để bạn xem cách đọc.
Khổng Tử từng nói 「加我數年,五十以學易,可以無大過矣」 (Luận Ngữ, Thuật Nhi): cho ta thêm vài năm, năm mươi tuổi học Dịch thì có thể không mắc lỗi lớn. Ông học Dịch để biết lúc nào nên làm gì, không phải để biết trước số phận. Đó cũng là cách Mệnh Guru dùng Kinh Dịch, theo tinh thần Liễu Phàm Tứ Huấn: hiểu mệnh để sửa mình.
Bạn có thể gieo một quẻ Kinh Dịch cho việc đang băn khoăn, hoặc mở la bàn để xem mệnh quái và bốn hướng tốt của mình.
Câu hỏi thường gặp
Xem Kinh Dịch theo ngày tháng năm sinh có chính xác không?
Mệnh quái là phép tính cố định nên luôn ra cùng một kết quả nếu dùng đúng năm âm lịch. Quẻ ngày sinh theo Mai Hoa thì phụ thuộc cách quy đổi lịch và giờ, nên mỗi nơi có thể ra quẻ khác; nên xem nó như một biểu tượng, không phải lời đoán.
Mệnh quái và mệnh ngũ hành khác nhau thế nào?
Mệnh quái (Cấn, Khảm…) tính từ năm sinh và giới tính, dùng cho Bát Trạch. Mệnh ngũ hành (Kiếm Phong Kim, Lộ Bàng Thổ…) là nạp âm của can chi năm sinh, dùng khi xem tuổi hợp, màu hợp. Hai người cùng năm sinh khác giới tính có cùng mệnh ngũ hành nhưng có thể khác mệnh quái.
Sinh tháng 1 dương lịch thì tính năm nào?
Tính theo năm âm lịch. Nếu bạn sinh trước Tết Nguyên Đán của năm đó, năm sinh âm lịch là năm trước. Ví dụ sinh ngày 20/1/1993 (trước Tết Quý Dậu) thì tính là năm Nhâm Thân 1992.
Xem Kinh Dịch trọn đời theo ngày sinh được không?
Kinh Dịch không có quẻ trọn đời chính thống theo ngày sinh; Hà Lạc Lý Số là hệ gần nhất nhưng ít người dùng. Muốn xem cả đời theo ngày giờ sinh, lá số Tử Vi là công cụ phù hợp hơn.
Nội dung mang tính tham khảo văn hoá và triết học phương Đông, không thay thế tư vấn y tế, tài chính hay pháp lý.